Đánh giá hiệu quả tiệt trừ Helicobacter pylori lần đầu của phác đồ bốn thuốc có bismuth cải biên trên bệnh nhân viêm dạ dày
DOI:
https://doi.org/10.63583/8k51tq63Từ khóa:
Helicobacter pylori, phác đồ bốn thuốc có bismuth, tiệt trừ, phác đồ bốn thuốc có bismuth cải biên, đề kháng kháng sinhTóm tắt
Đặt vấn đề: Tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng của Helicobacter pylori, đặc biệt với clarithromycin, khiến phác đồ bốn thuốc có bismuth kinh điển (cBQT) trở thành lựa chọn đầu tay. Tuy nhiên, cBQT phức tạp, tác dụng phụ nhiều, ảnh hưởng đến sự tuân thủ. Phác đồ bốn thuốc có bismuth cải biên EBTD được đề xuất nhằm đơn giản hóa điều trị. Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phác đồ EBTD trong điều trị tiệt trừ H. pylori lần đầu trên bệnh nhân viêm dạ dày. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng nhãn mở, không nhóm chứng được thực hiện trên 50 bệnh nhân viêm dạ dày nhiễm H. pylori lần đầu. Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ EBTD (esomeprazole, bismuth, tinidazole, doxycycline) uống 4 lần mỗi ngày. Hiệu quả tiệt trừ được đánh giá bằng test hơi thở C13 sau 4 - 6 tuần ngưng điều trị. Tỷ lệ tiệt trừ được phân tích theo ý định điều trị (ITT) và theo thiết kế nghiên cứu (PP). Kết quả: Tỷ lệ tiệt trừ H. pylori thành công theo phân tích ITT là 86,0% (95%CI 73,3 - 94,2) và theo phân tích PP là 91,5% (95%CI 79,6 - 97,6). Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc từ 90% trở lên đạt 96,0%. Tỷ lệ bệnh nhân gặp tác dụng phụ là 60,0%, chủ yếu là nhẹ đến trung bình. Kết luận: Phác đồ bốn thuốc có bismuth cải biên EBTD cho thấy hiệu quả tiệt trừ H. pylori tốt và được dung nạp tốt trên bệnh nhân viêm dạ dày nhiễm H. pylori lần đầu, là một lựa chọn tiềm năng trong thực hành lâm sàng.
Tài liệu tham khảo
1. Fallone CA, Chiba N, van Zanten SV, Fischbach L,
Gisbert JP, Hunt RH, et al. The Toronto Consensus
for the Treatment of Helicobacter pylori Infection in
Adults. Gastroenterology. 2016;151(1):51-69 e14.
2. Malfertheiner P, Megraud F, O'Morain CA, Atherton
J, Axon AT, Bazzoli F, et al. Management of
Helicobacter pylori infection-the Maastricht IV/
Florence Consensus Report. Gut. 2012;61(5):646-64.
3. Malfertheiner P, Megraud F, O'Morain CA, Gisbert
JP, Kuipers EJ, Axon AT, et al. Management of
Helicobacter pylori infection-the Maastricht
V/Florence Consensus Report. Gut. 2017;66(1):6-30.
4. Khien VV, Thang DM, Hai TM, Duat NQ, Khanh
PH, Ha DT, et al. Management of AntibioticResistant Helicobacter pylori Infection: Perspectives
from Vietnam. Gut Liver. 2019;13(5):483-97.
5. Vietnam Association of Gastroenterology. Vietnam
Association of Gastroenterology (VNAGE)
consensus on the management of Helicobacter
pylori infection. Front Med (Lausanne). eng2022.
p. 1065045.
6. Thái Thị Hoài, Trần Văn Huy. Đánh giá sự biến đổi
lâm sàng, nội soi và mô bệnh học ở bệnh nhân viêm
dạ dày mạn nhiễm Helicobacter pylori sau điều trị
bằng phác đồ RACM. Tạp chí y dược học.
2016;32:12-9.
7. Graham DY, Lu H, Yamaoka Y. Therapy for
Helicobacter pylori infection can be improved:
sequential therapy and beyond. Drugs.
2008;68(6):725-36.
8. Chey WD, Leontiadis GI, Howden CW, Moss SF.
ACG Clinical Guideline: Treatment of Helicobacter
pylori Infection. Am J Gastroenterol. 2017;112(2):
212-239.
9. Nguyen TL, Tran VT, al. et. Efficacy of
Helicobacter pylori Eradication Based on
Rabeprazole–Bismuth–Tetracycline–Tinidazole
Regimen in Vietnamese Patients with Duodenal
Ulcers. Gastroenterol Insights 2022;13(4):365-76.
10. Fischbach LA, van Zanten S, Dickason J. Metaanalysis: the efficacy, adverse events, and adherence
related to first-line anti-Helicobacter pylori
quadruple therapies. Aliment Pharmacol Ther.
2004;20(10):1071-82.
11. Dore MP, Farina V, Cuccu M, Mameli L, Massarelli
G, Graham DY. Twice-a-day bismuth-containing
quadruple therapy for Helicobacter pylori
eradication: a randomized trial of 10 and 14 days.
Helicobacter. 2011;16(4):295-300.
12. Lu H, Zhang W, Graham DY. Bismuth-containing
quadruple therapy for Helicobacter pylori: lessons
from China. Eur J Gastroenterol Hepatol.
2013;25(10):1134-40. 13. Manes G, Balzano A. Tinidazole: from protozoa to
Helicobacter pylori--the past, present and future of a
nitroimidazole with peculiarities. Expert Rev Anti
Infect Ther. 2004;2(5):695-705.
14. Graham DY, Shiotani A. New concepts of
resistance in the treatment of Helicobacter pylori
infections. Nat Clin Pract Gastroenterol Hepatol.
2008;5(6):321-31.
15. Nyssen OP, Perez-Aisa A, Rodrigo L, Castro M,
Mata Romero P, Ortuno J, et al. Bismuth quadruple
regimen with tetracycline or doxycycline versus
three-in-one single capsule as third-line rescue
therapy for Helicobacter pylori infection: Spanish
data of the European Helicobacter pylori Registry
(Hp-EuReg). Helicobacter. 2020;25(5):e12722.
16. Niv Y. Doxycycline in Eradication Therapy of
Helicobacter pylori--a Systematic Review and
Meta-Analysis. Digestion. 2016;93(2):167-73.
17. Trần Thị Khánh Tường, Tống Nguyễn Diễm Hồng,
Nguyễn Thị Anh Đào, Ngô Thị Thanh Quýt. Phác
đồ 4 thuốc có bismuth so sánh với phác đồ 3 thuốc
có levofloxacin trong điều trị tiệt trừ Helicobacter
pylori lần đầu: nghiên cứu đa trung tâm. Tạp chí y
học Việt Nam. 2020;488(1):54-8.
18. O'Connor JP, Taneike I, O'Morain C. Improving
compliance with helicobacter pylori eradication
therapy: when and how? Therap Adv Gastroenterol.
2009;2(5):273-9.
19. Villoria A, Garcia P, Calvet X, Gisbert JP, Vergara
M. Meta-analysis: high-dose proton pump inhibitors
vs. standard dose in triple therapy for Helicobacter
pylori eradication. Aliment Pharmacol Ther.
2008;28(7):868-77.
20. Kim J, Gong EJ, Seo M, Seo HI, Park JK, Lee SJ, et
al. Efficacy of Twice a Day Bismuth Quadruple
Therapy for Second-Line Treatment of Helicobacter
pylori Infection. J Pers Med. 2022;12(1).






